
XIN CHAO CAC BAN !
Quy che chuyen môn 17-18
|
UBND HUYỆN QUỲNH NHAI TRƯỜNG TH CHIỀNG KHAY --------------- Số: 100/QĐ-THCK |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----------------------------------- Chiềng Khay, ngày 08 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế chuyên môn
-------------------------
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC CHIỀNG KHAY
Căn cứ chức năng và quyền hạn của hiệu trưởng trường tiểu học được quy định tại Điều lệ trường Tiểu học;
Căn cứ Điều lệ trường tiểu học được ban hành theo Văn bản hợp nhất số 03/VBHN- ngày 22/01/2014 của Bộ Giáo dục - Đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 14/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 04/5/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học;
Theo đề nghị của Phó hiệu trưởng chuyên môn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trong nhà trường”.
Điều 2. Giao cho Chuyên môn trường xây dựng các biểu mẫu hướng dẫn để thực hiện Quy chế này.
Điều 3. Các ban ngành, đoàn thể, các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: - Như điều 3; - Lưu: CM.
|
HIỆU TRƯỞNG
Lù Văn Tại |
|
UBND HUYỆN QUỲNH NHAI TRƯỜNG TH CHIỀNG KHAY -------------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ------------------------------------ |
QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN
Áp dụng từ năm học 2017-2018
--------------------
(Ban hành kèm theo quyết định số 100 /QĐ-THCK ngày 08 tháng 10 năm 2017
của hiệu trưởng trường Tiểu học Chiềng Khay)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích, yêu cầu xây dựng quy chế
1. Mục đích
a) Qui chế chuyên môn là cơ sở để Hiệu trưởng, Các Phó Hiệu trưởng được giao giúp Hiệu trưởng tổ chức thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của cán bộ, giáo viên trong mỗi đợt, cuối kì và cả năm học.
b) Xây dựng quy chế là căn cứ để đánh giá, xếp loại cán bộ giáo viên theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nhằm tạo môi trường học tập lành mạnh, giáo dục toàn diện. Thúc đẩy mạnh mẽ phong trào thi đua dạy tốt, học tốt.
c) Tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho giáo viên học sinh không ngừng phấn đấu rèn luyện bản thân.
2.Yêu cầu
a) Bảo đảm chính xác, kịp thời, công khai, minh bạch; coi trọng việc phát hiện những sai sót kịp thời uốn nắn.
b) Mỗi cán bộ giáo viên trường Tiểu học Chiềng Khay có trách nhiệm và tự giác thực hiện những nội dung qui định trong qui chế này.
Điều 2. Căn cứ xây dựng quy chế
1. Căn cứ Điều lệ trường Tiểu học (Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường Tiểu học, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2011, được sửa đổi, bổ sung bởi: Thông tư số 50/2012/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung Điều 40; bổ sung Điều 40a của Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường Tiểu học, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2013).
2. Căn cứ Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 5 năm 2007 quyết định ban hành quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Căn cứ vào thông tư 22/2016/TT- BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Quyết định 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 4 năm 2008 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy định về đạo đức nhà giáo.
Điều 3. Đối tượng và phạm vi áp dụng
1. Quy chế này quy định về công tác chuyên môn của trường Tiểu học Chiềng Khay năm học 2016-2017.
2. Qui chế này áp dụng đối với giáo viên và tập thể tổ thuộc đơn vị trường Tiểu học Chiềng Khay.
Chương II
NỘI DUNG CỦA QUY CHẾ
Điều 4. Tổ chuyên môn
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy
a) Tổ chuyên môn được thành lập theo quy định tại Điều 18 - Điều lệ trường Tiểu học;
b) Toàn trường được bố trí thành 05 tổ chuyên môn: j Tổ chuyên môn khối 1; k Tổ chuyên môn khối 2; l Tổ chuyên môn khối 3; m Tổ chuyên môn khối 4; n Tổ chuyên môn khối 5.
2. Nhiệm vụ của tổ chuyên môn
a) Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ; giúp tổ viên xây dựng kế hoạch giảng dạy bộ môn; kiểm tra đôn đốc mỗi tổ viên thực hiện nghiêm túc việc dạy đúng, dạy đủ theo Phân phối chương trình; thảo luận tình hình và đánh giá kết quả giáo dục học sinh thuộc phạm vi tổ phụ trách; bàn các biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh. Quản lý các thành viên của tổ, quản lý chuyên môn, kiểm tra đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên. Theo dõi các hoạt động toàn diện của tổ viên.
b) Xây dựng Kế hoạch giảng dạy bộ môn, kế hoạch sử dụng thiết bị dạy học theo học kì và năm học.
c) Tổ chức trao đổi và đánh giá sáng kiến kinh nghiệm giáo dục, làm đồ dùng dạy học; tổ chức dự giờ lên lớp của các thành viên trong tổ để rút kinh nghiệm, tổ chức bồi dưỡng để nâng cao trình độ tổ viên. Phân công tổ viên thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo cho học sinh yếu kém.
d) Thảo luận về các biện pháp chống học sinh lưu ban, bỏ học, lười học, có thái độ học tập không đúng. Xây dựng và đăng kí các tiêu chí, chỉ tiêu của từng học kì và cả năm học cho từng khối lớp, được nhận xét đánh giá hàng tháng, từng kỳ và cả năm học. Sau đánh giá có biện pháp khắc phục những hạn chế cho tháng sau, kỳ sau.
e) Tổ chức phong trào thi đua trong tổ, nhận xét và đánh giá tổ viên, thảo luận kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ của giáo viên, bao gồm cả việc dạy bồi dưỡng, dạy các bài khó, chương khó, trao đổi kinh nghiệm thiết kế bài dạy. Tổ chức thao giảng, thăm lớp dự giờ, đánh giá chất lượng giờ dạy.
g) Việc theo dõi kiểm tra giáo viên của tổ trưởng phải làm thường kỳ, có kế hoạch và công khai.
h) Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ theo kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của nhà trường; tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên của tổ theo quy định của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học và các quy định khác hiện hành. Đề nghị Hiệu trưởng khen thưởng hoặc kỷ luật giáo viên.
3. Chế độ kiểm tra, hội họp
a) Kiểm tra giáo án, hồ sơ sổ sách và việc thực hiện chương trình của giáo viên: 1 tháng/lần. Ngoài ra tổ trưởng, tổ phó chuyên môn tăng cường kiểm tra giáo án và dự giờ đột xuất.
b) Tổ chuyên môn sinh hoạt hai tuần một lần (tuần thứ 1 và tuần thứ tư trong tháng) và có thể họp đột xuất theo yêu cầu công việc hay khi Hiệu trưởng, các phó Hiệu trưởng yêu cầu.
c) Việc sinh hoạt tổ chuyên môn cần bàn đúng nội dung, tránh bàn tràn lan, chiếu lệ, hình thức dẫn đến hiệu quả không cao
4.Quy định về hồ sơ của tổ chuyên môn
a) Kế hoạch hoạt động năm, tháng, tuần của tổ
b) Sổ ghi biên bản các cuộc họp của tổ chuyên môn
c) Bảng tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại học sinh hằng kì, năm (tổng hợp theo thông tư 22/TT-BGDĐT)
d) Phiếu kiểm tra và đánh giá hồ sơ giáo viên; Phiếu đánh giá tiết dạy theo từng kỳ.
đ) Hồ sơ lưu các văn bản chỉ đạo chuyên môn (Bộ, Sở, Phòng, Trường, phân phối chương trình bộ môn, tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức và kỹ năng bộ môn, hướng dẫn giảm tải bộ môn).
e) Hồ sơ lưu đề kiểm tra các bộ môn trong tổ (giữa kỳ, học kì...) đã được tổ trưởng hoặc phó hiệu trưởng chuyên môn phê duyệt.
g) Hồ sơ tổ chuyên môn do tổ trưởng chuyên môn quản lý, cuối năm học nộp về Phó Hiệu trưởng và lưu ít nhất 5 năm.
Điều 5. Đối với giáo viên
1. Giáo viên bộ môn (Giáo viên Chuyên và giáo viên Dự trữ)
a) Giảng dạy và giáo dục theo đúng Chương trình, kế hoạch giảng dạy. Xây dựng kế hoạch giảng dạy bộ môn theo đúng PPCT. Chuẩn bị và soạn bài theo quy định trước khi lên lớp. Chuẩn bị thí nghiệm (nếu có). Cuối tuần hoặc thứ 2 đầu tuần thực hiện tốt việc báo giảng tuần tới để Tổ trưởng chuyên môn và Phó Hiệu trưởng kiểm tra và kí duyệt. Kiểm tra và chấm bài theo đúng quy định, đảm bảo đúng và kịp tiến độ. Thực hiện tốt việc ghi, nhận xét và đánh giá học sinh. Ghi điểm vào biểu mẫu theo dõi chất lượng học sinh. Thực hiện việc ghi lời nhận xét bộ môn chuyển giáo viên chủ nhiệm để phê học bạ. Lên lớp đúng giờ, không tự tiện bỏ giờ, bỏ buổi dạy. Dạy thay khi được tổ trưởng và nhà trường phân công. Chủ động đề xuất phương án dạy bù tiết (nếu có). Tham gia quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục của nhà trường. Đảm bảo có đủ hồ sơ giáo án theo yêu cầu. Tích cực tham gia các hoạt động của tổ, nhóm chuyên môn và nhà trường.
b) Thường xuyên tự rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao trình độ nhận thức về mọi mặt để nhằm nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục. Tự bồi dưỡng và tham gia tốt các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ do trường hoặc ngành tổ chức. Tham gia tốt việc bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu kém. Tích cực dự giờ đồng nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm. Tích cực tham gia phong trào làm đồ dùng dạy học và viết sáng kiến kinh nghiệm.
c) Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật, điều lệ trường Tiểu học và Luật viên chức; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng, chịu sự kiểm tra của Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng và chịu sự điều hành về chuyên môn của Tổ trưởng chuyên môn và các cấp quản lý giáo dục.
d) Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín nhà giáo, gương mẫu trước học sinh, thương yêu, tôn trọng học sinh; đối xử công bằng với học sinh, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp trong công tác.
e) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình và Đội TNTP Hồ Chí Minh trong các hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh. Tích cực tham gia hoạt động của Công đoàn, Nữ công và các hoạt động khác trong nhà trường. Thực hiện tốt các công việc khác do Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng phân công.
f) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Pháp luật.
2. Giáo viên chủ nhiệm
Ngoài các nhiệm vụ được nêu tại khoản 1, điều 5 của Quy chế này. Giáo viên chủ nhiệm còn có những nhiệm vụ sau đây:
a) Tìm hiểu và nắm vững học sinh trong lớp về mọi mặt để có biện pháp tổ chức giáo dục sát đối tượng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của lớp.
b) Xây dựng kế hoạch chủ nhiệm theo đúng hướng dẫn của Sở và Phòng GD&ĐT. Thường xuyên liên hệ với phụ huynh học sinh để làm tốt công tác kết hợp giáo dục học sinh. Chủ động phối hợp với Tổng phụ trách Đội, giáo viên bộ môn, các tổ chức xã hội có liên quan để làm tốt công tác giảng dạy và giáo dục học sinh.
c) Tổ chức và điều hành tốt việc sinh hoạt 15 phút đầu giờ của lớp. Làm tốt công tác của giáo viên trực tuần. Tổ chức điều hành nội dung giáo dục ngoài giờ lên lớp tại buổi chào cờ đầu tuần, cuối tuần phải họp với Đội cờ đỏ để đánh giá, xếp loại thi đua theo tuần, đảm nhận việc nhận xét hoạt động nền nếp của Nhà trường vào chào cờ thứ 2 (nếu lớp mình được phân công trực tuần)
d) Nhận xét, đánh giá và xếp loại năng lực, phẩm chất của học sinh cuối kì học và cả năm theo quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT. Đề nghị khen thưởng và kỉ luật học sinh, đề xuất danh sách học sinh Hoàn thành chương trình lớp; Hoàn thành chương trình tiểu học; danh sách phải rèn luyện thêm về năng lực, phẩm chất trong hè, phải ở lại lớp; hoàn thành việc ghi sổ chủ nhiệm và phê học bạ học sinh.
e) Thường kì báo cáo hoặc báo cáo đột xuất (nếu có) tình hình học tập, rèn luyện và tu dưỡng của học sinh lớp mình với cán bộ quản lý nhà trường. Làm tốt công tác tham mưu, giúp Hiệu trưởng đề ra các biện pháp nhằm kết hợp tốt giữa Nhà trường – gia đình – xã hội trong việc giảng dạy và giáo dục học sinh.
Điều 6. Những quy định về hồ sơ giáo viên
Mỗi giáo viên có đủ hồ sơ theo quy định các loại hồ sơ sổ sách của giáo viên và tự quản lý gồm có:
- Giáo án;
- Lịch báo giảng;
- Sổ (Bồi dưỡng TX + Dự giờ + Sinh hoạt CM);
- Sổ chủ nhiệm;
- Kế hoạch sử dụng thiết bị dạy học;
- Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên.
- Học bạ học sinh (Cuối năm nộp lại cho Chuyên môn nhà trường)
1. Giáo án:
a) Soạn bài đầy đủ theo phân phối chương trình, chuẩn KTKN, theo chương trình giảm tải của Bộ GD&ĐT, chất lượng bài soạn cao. Trình bày khoa học, rõ ràng, sạch đẹp, đúng quy cách. Không ngừng cải tiến phương pháp giảng dạy, thiết kế bài giảng theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo và năng lực tự học của học sinh. Giáo án phải soạn trước khi giảng dạy 3 ngày.
b) Giáo án được thực hiện theo các cách:
+ Soạn trên máy vi tính in trên khổ A4 được kẹp thành tập và đóng thành quyển (Font Times New Roman cỡ chữ 14). Định lề trang giấy:
- Lề trên: cách mép trên từ 2,0 - 2,5 cm;
- Lề dưới: cách mép dưới từ 2,0 - 2,5 cm;
- Lề trái: cách mép trái từ 3,0 - 3,5 cm;
- Lề phải: cách mép phải từ 1,5 - 2,0 cm.
+ Soạn trên máy vi tính (PowerPoint/trình chiếu) in các Slide trình chiếu kẹp cùng giáo án trên. Bắt buộc mỗi giáo viên phải có ít nhất 3 đến 4 giáo án soạn điện tử/ 1 năm, trừ môn Thể dục và giáo viên không được phép soạn bài trên máy vi tính.
+ Soạn giáo án viết tay: Soạn trực tiếp trên sổ cỡ A4 có dòng kẻ ngang; không soạn trên các khổ, loại giấy và dòng kẻ khác.
c) Số lần kiểm tra tối thiểu: 1 tháng 1 lần. Có chữ ký, học tên của Tổ trưởng, (tổ phó) chuyên môn nếu kiểm tra đột xuất; còn kiểm tra theo chuyên đề hoặc theo kế hoạch thì có chữ kí của người được phân công kiểm tra. Ngoài ra, Ban giám hiệu nhà trường sẽ kiểm tra định hoặc đột xuất giáo án của bất kỳ giáo viên nào.
2. Lịch báo giảng
a) Lên đầy đủ lịch báo giảng theo quy định chung. Ghi đầy đủ thứ tự của tuần học, thời gian của từng tuần từ ngày…đến ngày…Đầy đủ thông tin các cột trong lịch báo giảng theo mẫu. Yêu cầu lên lịch báo giảng trước thứ 2 đầu tuần. Hình thức phải sạch đẹp không được tẩy xóa.
b) Số lần kiểm tra tối thiểu: 2 tuần/1 lần. Có nhận xét, kiểm tra của tổ trưởng chuyên môn vào trang cuối mỗi tháng.
3. Kế hoạch sử dụng thiết bị (Áp dụng GV dạy ở trung tâm).
a) Kế hoạch sử dụng thiết bị lên theo tuần (Lên kế hoạch vào đầu tuần ở sổ theo dõi mượn thiết bị). Mỗi một trang sử dụng cho từng môn, từng lớp riêng. Không ghi chung các lớp, các môn trên một trang. Mục lớp, tiết theo PPCT phải khớp với lịch báo giảng.
b) Yêu cầu giáo viên lên cụ thể, đầy đủ kế hoạch sử dụng thiết bị. Do đồng chí Nhất phụ trách.
4. Sổ (Bồi dưỡng TX + Dự giờ + Sinh hoạt CM);
a) Sử dụng cuốn sổ A4 có độ dày đủ ghi ít nhất là 1 năm, được ghi cuốn chiếu giữa nội dung bồi dưỡng thường xuyên, dự giờ, các cuộc họp và sinh hoạt chuyên môn.
b) Trong sổ có tiết ghi tự học BDTX theo kế hoạch cá nhân đã xây dựng; phần dự giờ có đủ số tiết theo quy định ít nhất là 18 tiết; phần ghi các buổi sinh hoạt chuyên môn ít nhất mỗi tháng 2 lần sinh hoạt CM tổ, 1 lần SHCM trường; Ngoài ra ghi các buổi họp khác của các đoàn thể khác.
c) Số lần kiểm tra tối thiểu: 1 lần/1 tháng. Có nhận xét, kiểm tra của Tổ trưởng chuyên môn và Hiệu phó phụ trách chuyên môn.
* Lưu ý: Chữ kí, họ tên trong các loại hồ sơ tại Điều 6, mục 1,2,3,4 phải kí bằng mực đỏ ở cuối bài tính đến thời điểm kiểm tra và phải ghi rõ ngày, tháng, năm kiểm tra.
Điều 7. Những quy định về hồ sơ lớp học
1. Sổ chủ nhiệm
a) Phần sơ yếu lí lịch dựa vào giấy khai sinh, ghi theo thứ tự A,B,C.
b) Hoàn thành các nội dung theo mẫu chung và phải ghi chép đầy đủ, chi tiết theo yêu cầu, nội dung nào không có hoặc không phù hợp với lớp thì để chống.
c) Hàng tháng phải lên kế hoạch hoạt động và sơ kết hàng tuần theo biểu mẫu quy định. Tất cả GVCN được phép soạn bài bằng máy vi tính thì tất cả các nội dung trong sổ chủ nhiệm được phép thực hiện bằng máy; riêng GVCN không được phép soạn bài bằng máy vi tính thì phần xây dựng kế hoạch tháng, tuần phải viết bằng tay các nội dung khác được phép làm bằng máy. Mỗi tháng kiểm tra ít nhất 1 lần và kí vào cuối trang kế hoạch tháng kiểm tra, cách ghi như hướng dẫn phần lưu ý mục 4; Điều 6.
2. Sổ học bạ
a) Ghi đầy đủ các mục trong sổ học bạ đối với học bạ mới; học bạ cũ thực hiện theo hướng dẫn ghi nội dung theo Thông tư 22/2016/TT-BDGDĐT.
b) Phần lý lịch học sinh phải ghi đúng và đủ tất cả các thông tin theo khai sinh hợp lệ, tên viết bằng CHỮ IN HOA các mục khác viết chữ thường, chữ viết phải rõ và đẹp, màu mực xanh hoặc đen không dùng màu mực khác. Ngày tháng ở các trang tương ứng phải đủ và đúng theo thời gian thực hiện.
c) Việc giao nhận, nộp, hoàn chỉnh các phần thực hiện theo thông báo của cán bộ quản lý. Do đặc thù của tiến trình thực hiện, nên những trường hợp học bạ có sai sót mà đến năm học sau mới phát hiện, thì các cá nhân liên quan sẽ phải chịu trách nhiệm và tính trừ điểm thi đua theo mức điểm qui định của năm học mới.
d) Sổ học bạ phải được giữ gìn cẩn thận, sạch sẽ. Không được hư hỏng, mất mát, không được phép tẩy xóa, không được phép thây trang học bạ bị hỏng. Nếu làm trái với điều này thì phải mua học bạ mới và chịu trách nhiệm trước Nhà trường.
Học bạ được lưu giữ tại hồ sơ nhà trường. Sau mỗi kỳ giáo viên chủ nhiệm sẽ được nhận để vào sổ.
Điều 8. Quy định về thực hiện nề nếp đối với giáo viên
1. Đeo thẻ công chức, viên chức theo quy định. Ra vào lớp đúng giờ.
2. Chuẩn bị giáo án chu đáo trước khi lên lớp.
3. Trước mỗi tiết học giáo viên phải kiểm tra số lượng, trực nhật, vệ sinh và các quy định khác của nhà trường.
4. Kiểm tra bài cũ từ 1 đến 3 học sinh mỗi ngày, thời gian kiểm tra không quá 5 phút.
5. Cuối mỗi tiết học dành thời gian hợp lý để củng cố bài và hướng dẫn học sinh học bài ở nhà.
6. Tư thế, tác phong, trang phục phải chỉnh tề, gọn gàng, lịch sự. Xưng hô mô phạm, không đút tay vào túi quần, không sử dụng điện thoại di động; không ngồi giảng bài; không hút thuốc, không có ảnh hưởng của rượu, bia khi lên lớp.
7. Không xâm phạm thân thể, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của học sinh.
8. Chịu trách nhiệm quản lý học sinh, điểm danh, ghi tên học sinh vắng từng ngày.
Điều 9. Kiểm tra chấm bài cho điểm
1. Số lần kiểm tra từng môn học theo quy định của Quy chế đánh giá xếp loại học sinh Tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2016.
2. Bài kiểm tra phải chấm cẩn thận, sửa chữa sai sót cho học sinh. Bài kiểm tra định kì trả học sinh sau 07 ngày.
3. Học sinh nào không dự được kiểm tra thì giáo viên bố trí cho học sinh kiểm tra bù. Nghiêm cấm việc cấy điểm cho học sinh.
4. Thường xuyên kiểm tra vở ghi, vở bài tập để đánh giá được tinh thần thái độ học tập của học sinh.
Điều 10. Dự giờ
1. Dự giờ theo kế hoạch của nhà trường, theo TKB, hoạt động thăm lớp dự giờ có thể thực hiện theo định kì hoặc đột xuất.
2. Mỗi giáo viên phải được cán bộ quản lý hoặc tổ chuyên môn dự ít nhất 2 tiết/năm học.
3. Sau khi dự giờ phải trao đổi, rút kinh nghiệm và đánh giá giờ dạy. Có tác dụng giúp đỡ người dạy tiến bộ.
Điều 11. Sáng kiến kinh nghiệm
1. Mỗi người đều phải luôn luôn đúc rút kinh nghiệm để không ngừng nâng cao hiệu quả giảng dạy và công tác.
2. Trong một năm học mỗi giáo viên có một sáng kiến kinh nghiệm hoặc giải pháp hữu ích, đề tài sáng kiến kinh nghiệm hoặc giải pháp hữu ích được đăng ký với tổ, nhà trường vào đầu năm học.
3. Đánh giá sáng kiến kinh nghiệm hoặc giải pháp hữu ích phải theo đúng hướng dẫn và nộp đúng thời gian quy định.
Điều 12. Thực hành, thí nghiệm và sử dụng tiết bị dạy học
1. Thực hiện nghiêm túc theo PPCT và điều kiện cụ thể của nhà trường, kế hoạch thực hiện phải lên vào cuối tuần trước để thực hiện cho tuần kế tiếp; khi thực hiện phải phản ánh đầy đủ vào sổ theo dõi.
2. Đảm bảo tất cả giáo viên đứng lớp nắm được danh mục và sử dụng thành thạo các thiết bị dạy học hiện có của bộ môn.
3. GV giảng dạy phải chịu trách nhiệm về an toàn thiết bị dạy học trong và sau tiết dạy, nếu mất mát hư hỏng phải lập biên bản tại chỗ và báo cáo Hiệu trưởng hướng xử lý.
4. Hàng tháng Cán bộ quản lý phụ trách kiểm tra đánh giá và có biện pháp chấn chỉnh kịp thời. Đây là một nội dung quan trọng trong việc thực hiện quy chế chuyên môn và chỉ tiêu thi đua cá nhân tổ chức.
Điều 13. Chế độ thống kê, báo cáo
1. Thống kê tình hình đội ngũ
2. Thống kê chất lượng giáo dục theo từng bộ môn
3. Tổ chuyên môn và GVCN báo cáo định kì, đột xuất, yêu cầu phải đúng, đủ, kịp thời, mọi sự sai sót phải hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Điều 14. Kỷ luật lao động
1. Thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý lao động, không vào chậm ra sớm, bỏ giờ, bỏ buổi dạy, cắt xén, dồn ép chương trình. Không tự ý đổi giờ hoặc tự ý nhờ người dạy thay (kể cả dạy thêm).
2. CBGV nghỉ phải viết đơn xin phép ghi rõ lý do xin nghỉ xin ý kiến tổ trưởng và trình Hiệu trưởng giải quyết, chuyên môn ghi lên bảng kế hoạch dạy thay. Chấm công đầy đủ các hoạt động tập thể như hội họp, chào cờ, mít tinh, các hoạt động tập thể. Khi xin phép Hiệu Trưởng thì phải chuyển giấy phép về cho tổ trưởng (người nghỉ phải đề xuất trước ít nhất 02 ngày trước khi nghỉ trừ trường hợp đột xuất). Nếu CBGV được Phòng GD&ĐT điều động đi công tác phải nhận công lệnh trực tiếp từ Hiệu trưởng nhà trường và báo cáo việc thực hiện quy trình bố trí dạy thay trong thời gian đi công tác, kết thúc đợt công tác phải báo cáo kết quả với Tổ và Ban giám hiệu.
3. Giáo viên không nộp giáo án, hồ sơ; không đảm bảo những quy định tại quy chế này đều lập biên bản, cắt thi đua khen thưởng, hạ bậc xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên. Đánh giá viên chức cuối năm. Lưu hồ sơ cá nhân.
Điều 15. Xử lý vi phạm
1. Trường hợp: Quên tiết hoặc đến muộn quá 5 phút so với yêu cầu nhiệm vụ công tác thì lập biên bản và kiểm điểm trước ban lãnh đạo nhà trường.
2. Trường hợp: Tự ý đổi tiết, không báo cáo nhà trường thì lập biên bản đề xuất xử lý kỷ luật và cả hai người cùng chịu trách nhiệm như nhau.
3. Trường hợp: Bỏ tiết hoặc nghỉ không có lí do, thì thực hiện qui trình xử lý hành chính theo Nghị định 138 ngày 22 tháng 10 năm 2013 của chính phủ.
4. Trường hợp: Vi phạm qui chế chuyên môn. Không soạn bài trước khi lên lớp, thì thực hiện qui trình xử lý hành chính theo Nghị định 138 ngày 22 tháng 10 năm 2013 của chính phủ. Đồng thời xứ lí theo Luật viên chức.
5. Trường hợp: Tính điểm, ghi điểm, vào điểm, ghi danh sách thông tin về học sinh sai trong các loại hồ sơ sổ sách đã quy định. Đánh giá xếp loại năng lực và phẩm chất học sinh không đúng thì lập biên bản và tùy theo mức độ sẽ xử lý hành chính theo Nghị định 138 ngày 22 tháng 10 năm 2013 của chính phủ. Được xem xét để đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên; không xem xét thi đua khen thưởng.
6. Trường hợp: Không hoàn thành nhiệm vụ lần 1 do tổ hoặc nhà trường giao sẽ bị nhắc nhở trước tổ, trước hội đồng trường, nếu vi phạm lần thứ 2 sẽ bị lập biên bản, Cắt thi đua và xếp loại công chức cuối năm là không hoàn thành nhiệm vụ và xứ lí theo Nghị định 27/2012/NĐ-CP Quy định về xử lý kỷ luật viên chức.
7. Tất cả các trường hợp vi phạm trên, ngoài việc xử lý theo qui chế, còn là cơ sở để đánh giá thi đua tháng, kỳ, năm và xem xét xếp loại viên chức cuối năm.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 16. Trách nhiệm của Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
Triển khai đến toàn thể cán bộ, giáo viên nội dung quy định trong quy chế này, tổ chức thực hiện, thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy chế của cán bộ, giáo viên, thường xuyên, định kì khi có văn bản hướng dẫn của Phòng GD&ĐT, của Sở điều chỉnh kịp thời để quy chế phù hợp với qui định của cấp trên và thực tiễn tại trường.
Điều 17. Trách nhiệm của Tổ trưởng chuyên môn
Hướng dẫn để cán bộ, giáo viên tổ mình phụ trách nghiêm túc thực hiện nội dung, đồng thời nghiên cứu tham mưu cho chuyên môn nhà trường các biểu mẫu để thực hiện các nội dung đã được quy định trong quy chế này. Trong quá trình thực hiện có nội dung nào chưa phù hợp kịp thời góp ý để Hiệu trưởng xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung. Nghiên cứu các văn bản có liên quan để làm căn cứ tổ chức điều hành nhiệm vụ giảng dạy của tổ chuyên môn, cán bộ, giáo viên
Điều 18. Trách nhiệm của cán bộ, giáo viên
Cán bộ giáo viên căn cứ nhiệm vụ được phân công nghiêm túc thực hiện nội dung qui định tại Qui chế này.
Điều 19. Trách nhiệm của các Tổ chức đoàn thể
Căn cứ nhiệm vụ, phối hợp tổ chức thực hiện qui chế này.
Điều 20. Quy chế này gồm 3 Chương, 20 Điều, mọi quy chế trước đây trái với quy chế này đều bị bãi bỏ. Quy chế này có hiệu lực và áp dụng trong trường Tiểu học Chiềng Khay từ năm học 2017-2018.
|
|
HIỆU TRƯỞNG
Lù Văn Tại |
|
|
|
PHỤ LỤC
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUY CHẾ CHUYÊN MÔN
(Kèm theo QĐ số 100/QĐ-THCK ngày 08 tháng 10 năm 20170)
PHẦN GHI CÁC LOẠI HỒ SƠ CỦA TỔ
1. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NĂM, THÁNG, TUẦN CỦA TỔ
(Theo mẫu chung của Sở GDĐT quy định đã gửi)
2. SỔ GHI BIÊN BẢN CÁC CUỘC HỌP CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Các tổ linh động in đóng thành quyển theo mẫu, hoặc kẹp thành 1 tập cuối năm đóng thành 1 quyển có bìa)
- a. Trình bầy bìa sổ A4:
|
b. Trình bầy nội dung:
(Lựa chọn một số mẫu biên bản sau sao cho phù hợp từng nội dung, thời điểm và sắp xếp theo thứ tự các cuộc họp từ tháng 8/2017-5/2018)
|
UBND HUYỆN QUỲNH NHAI TRƯỜNG TH CHIỀNG KHAY -------------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ------------------------------------ Chiềng Khay, ngày 25 tháng 08 năm 2017
|
BIÊN BẢN
HỌP TỔ CHUYÊN MÔN THÁNG 8/2017
(Phiên họp lần 1)
I. Thời gian, thành phần, địa điểm
1. Thời gian: Hôm nay vào lúc ... giờ phút ngày ..... tháng ..... năm 2017.
2. Địa điểm: Phòng học lớp ...... trường Tiểu học Chiềng Khay
3. Thành phần chúng tôi gồm: Toàn thể GV trong tổ: ...../..... đ/c
(Vắng ......đ/c ; lí do vắng:..............................................................................)
Chủ trì: ......................................................... - Khối trưởng.
Thư ký: .......................................................................................................
II. NỘI DUNG
1. Triển khai các văn bản (Ghi tên các văn bản chỉ đạo):
.................................................................................................................................................................................................................................................................. ..................................................................................................................................
2. Khái quát tình hình của tổ:
a) Đặc điểm tình hình:
* Số lớp: ...... lớp
Trong đó: Tổng số: ....em; Nữ: .... em; Dân tộc: ......em; Nữ DT:..... em;
* Số giáo viên: .........giáo viên
Trình độ: THSP: .....; Cao đẳng:......; Đại học:.......
b) Theo dõi phân công nhiệm vụ:
|
STT |
Họ và tên |
Trình độ chuyên môn |
Dạy lớp (Môn) |
Điểm trường |
Ghi chú |
|
1 |
Hoàng Văn Thân |
ĐHTH |
5A3 |
T.Tâm |
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
|
4 |
|
|
|
|
|
|
5 |
|
|
|
|
|
|
6 |
|
|
|
|
|
|
7 |
|
|
|
|
|
|
8 |
|
|
|
|
|
II. KẾ HOẠCH THÁNG 9/ 2017
(Ghi như cấu trúc trong kế hoạch tháng 9/2017 trong sổ kế hoạch tổ)
VÍ DỤ:
A.Chủ điểm: TRUYỀN THỐNG NHÀ TRƯỜNG
I. Công tác giáo dục tư tưởng, đạo đức: (Ghi vắn tắt các nội dung tuyên truyền về ngày lễ sẽ diến ra trong tháng)
- Kỉ niệm ngày Quốc khánh 2/9. Chào mừng năm học mới. v.v.v.
II. Công tác dạy và học: (Ghi nội dung công việc sẽ làm trong tháng 9)
1. Thực hiện chương trình dạy học từ tuần 1 đến tuần 4
2. Khảo sát chất lượng đầu năm.
3. Duy trì 100 % số lượng học sinh và tỉ lệ chuyên cần
4. Tổ chức cho học sinh dự lễ khai giảng năm học mới
5. Các lớp tự chủ động kết hợp trang trí lớp học .....
...................................................
III. Công tác giáo dục thường xuyên (Ghi vắn tắt nội dung sẽ GD học sinh trong tháng):
1. Giáo viên ổn định các nề nếp dựng lớp, xây dựng thói quen, nề nếp chung cho học sinh.
2. Tổ chức cho học sinh học tập nội quy của lớp, trường.
3. Làm công tác tổ chức lớp, bầu hội đồng tự quản, các tiểu ban. phát thời khóa biểu.
4. Tổ chức sinh hoạt HĐNGLL theo chủ điểm.
5. Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh.
........................................................
III. Chuẩn bị sinh hoạt chuyên môn (Ghi nội dung cần sinh hoạt lần 1 và lần 2)
- Sinh hoạt chuyên môn lần 1: ........................................................................?
- Sinh hoạt chuyên môn lần 1: ........................................................................?
- Xây dựng kế hoạch năm học:........................................................................?
IV. Biện pháp (Nêu ngắn gọn các tác động như: ý thức tham gia; phương tiện hỗ trợ; yêu cầu cần đạt, v.v.v ảnh hưởng đến công việc sẽ làm trong tháng)
...........................................................................................
V. Thảo luận (Ghi ngắn gọn nội dung ý kiến từng đồng chí tham gia thảo luận):
1. Các thành viên trong tổ tham gia thảo luân:
..................................................................................................................................................................................................................................................................
2. Ban giám hiệu hoặc đại biểu mời ý kiến:
..................................................................................................................................................................................................................................................................
VI. Kết luận- giao nhiệm vụ:
1. Tổ trưởng /chủ trì kết luận: (Ghi vắn tắt những ý kiến trả lời hoặc kết luận của Khối trưởng hoặc người chủ trì cuộc họp)
..................................................................................................................................................................................................................................................................
2. Giao nhiệm vụ: (Ghi công việc nào giao cho ai phụ trách,... như nội dung kế hoạch)
..................................................................................................................................................................................................................................................................
Cuộc họp kết thúc lúc.......giờ......phút cùng ngày và thông qua trước buổi họp mọi người đều nhất trí biểu quyết nhất trí:....../....... = .......%. (Không nhất trí:...../..... = .......%. Lí do:..............................................................................).
|
THƯ KÝ (Kí, ghi rõ họ tên) |
|
CHỦ TRÌ (Kí, ghi rõ họ tên)
|
|
UBND HUYỆN QUỲNH NHAI TRƯỜNG TH CHIỀNG KHAY -------------- (Phiên họp thứ nhất: 9/2017) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ------------------------------------ Chiềng Khay, ngày ..... tháng .... năm 201... |
BIÊN BẢN
SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO NHIÊN CỨU BÀI HỌC
...........................................................................
-----------------
I. Thời gian, thành phần, địa điểm
1. Thời gian: Hôm nay vào lúc ... giờ phút ngày ..... tháng ..... năm 201....
2. Địa điểm: Phòng ..................................... trường Tiểu học Chiềng Khay
3. Thành phần chúng tôi gồm: Toàn thể GV trong tổ: ...../..... đ/c
(Vắng ......đ/c ; lí do vắng:.................................................................................)
Chủ trì: ......................................................... - Khối trưởng.
Thư ký: ............................................................................................................
II. Nội dung (Ghi nội dung cuộc thảo luận về chuyên đề):
- Dự giờ tiết dạy minh hoạ chuyên đề môn:.......................................................
- Người dạy minh hoạ: ..................................; GVCN lớp ............., trường Tiểu học Chiềng Khay.
-Bài dạy: .............................................................................................................
- Ngày dạy: ....../......../20......
Sau khi dự giờ, Đ/c: ........................... – Khối trưởng khối ........ (nêu vấn đề trọng tâm cần góp ý cho chuyên đề qua tiết dạy minh hoạ; các giáo viên trong khối cùng tham gia đóng góp ý kiến, rút kinh nghiệm cho tiết dạy minh hoạ) chuyên đề như sau:
..................................................................................................................................................................................................................................................................
1. Giáo viên dạy minh họa chia sẻ (nêu lại mục tiêu, cách tiến hành, cảm nhận sau khi dạy, sự hài lòng, những băn khoăn, khó khăn khi thực hiện dạy minh hoạ chuyên đề môn Toán, bài: Bảng nhân 8 (tiết 1)
a) Mục tiêu
..................................................................................................................................................................................................................................................................
b) Những thành công khi thực hiện tiết học
..................................................................................................................................................................................................................................................................
c) Những băn khoăn, khó khăn khi thực hiện
..................................................................................................................................................................................................................................................................
2. Giáo viên trong tổ chia sẻ (nêu ưu điểm qua các hoạt động; chia sẻ thêm kinh nghiệm, cách giải quyết; nguyên nhân, ...)
a) Đ/c: .................................... – GV dạy lớp...............
..................................................................................................................................................................................................................................................................
v.v.v
3. Giáo viên dạy minh họa ghi nhận các ý kiến và chia sẻ:
................................................................................................................................................................................................................................................................
4. Khối trưởng trả lời, giải đáp các câu hỏi thảo luận đưa ra (Nêu ý kiến đồng tình với gv chia sẻ, nêu ưu điểm – tồn tại, cách khắc phục)
................................................................................................................................................................................................................................................................
Trên đây là những học tập, chia sẻ tiết dạy chuyên đề theo nghiên cứu bài học của khối ...... trường Tiểu học Chiềng Khay.
Biên bản kết thúc lúc............ giờ ...........phút cùng ngày.
|
THƯ KÝ (Kí, ghi rõ họ tên) |
|
KHỐI TRƯỞNG (Kí, ghi rõ họ tên)
|
_________________________________________________________
|
UBND HUYỆN QUỲNH NHAI TRƯỜNG TH CHIỀNG KHAY -------------- (Phiên họp thứ hai: 9/2017) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ------------------------------------ Chiềng Khay, ngày ..... tháng .... năm 201... |
BIÊN BẢN
SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO CHUYÊN ĐỀ
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THÁNG 9/2017
TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THÁNG 10/2017
----------------------
I. Thời gian, thành phần, địa điểm
1. Thời gian: Hôm nay vào lúc ... giờ phút ngày ..... tháng ..... năm 201....
2. Địa điểm: Phòng ..................................... trường Tiểu học Chiềng Khay
3. Thành phần chúng tôi gồm: Toàn thể GV trong tổ: ...../..... đ/c
(Vắng ......đ/c ; lí do vắng:.................................................................................)
Chủ trì: ......................................................... - Khối trưởng.
Thư ký: ............................................................................................................
II. Nội dung:
1. SH chuyên đề: ..............................................................................................................
* Đ/C ........................................: Trình bày nội dung chuyên đề sinh hoạt chuyên môn theo Chuyên đề: “..................................................................”
Sau khi nghe Đ/C ............................................................................. trình bày nội dung chuyên đề sinh hoạt chuyên môn theo Chuyên đề: “...........................................................................................”, tổ chuyên môn thảo luận, bổ sung và thống nhất theo từng bước:
2. Các ý kiến chia sẻ, đóng góp của giáo viên:
……………………………………….......………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
3. Nội dung thống nhất của tổ chuyên môn:
……………………………………….......………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
4. Rút kinh nghiệm sau chuyên đề:
……………………………………….......………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
III. Đánh giá tình hình
1. Triển khai các công văn (Ghi lại nội dung công văn mới nhất, quan trọng nhất)
……………………………………….......………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
2. Đánh kết quả hoạt động tháng 9/2017: (Ghi nội dung tóm lược ý kiến khối trưởng hoặc người chủ trì đánh giá tình hoạt động của tổ)
……………………………………….......………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
3. Kiểm tra hồ sơ sổ sách cá nhân: (Dự trên phiếu chấm hồ sơ)
|
STT |
Họ và tên |
Nhận xét |
Xếp loại |
Ghi chú |
|
1 |
Lò Văn A |
Đầy đủ các loại |
Tốt |
|
|
2 |
.... |
|
|
|
|
3 |
|
|
|
|
|
4 |
|
|
|
|
|
5 |
|
|
|
|
|
6 |
|
|
|
|
|
7 |
|
|
|
|
|
8 |
|
|
|
|
IV/ Xếp loại thi đua tháng
Lù Văn Tài @ 10:34 11/11/2017
Số lượt xem: 84
- KH Chi dao thang 02/2017 (07/02/17)
- Kế hoạch Phát triển GD năm học 2016-2017 (16/05/16)
- Quy chế làm việc 15-16 (21/01/16)
- KẾ HOẠCH TỔ CHỨC SINH HOẠT CỤM SỐ 7 NĂM HỌC 15-16 (09/12/15)
- KẾ HOẠCH TH PP BÀN TAY NẶN BỘT (09/12/15)



Các ý kiến mới nhất